Audience
Các danh sách có tên dùng để nhóm danh bạ.
Công cụ audience
| Công cụ | Chức năng |
|---|---|
| listAudiences | Các danh sách mà hộp thư này dùng để nhóm danh bạ, danh sách mặc định đứng đầu. Một audience chỉ là một cách nhóm chứ không gì khác. |
| getAudience | Một audience đầy đủ: tên, mục đích của nó, có bao nhiêu liên hệ trong đó và nó có phải audience mặc định hay không. |
| createAudience | Tạo một danh sách có tên. Nó được tạo rỗng, và không gì ngăn hai audience trùng tên, nên hãy đọc danh sách trước. |
| updateAudience | Đổi tên một audience hoặc đổi phần mô tả mục đích của nó. Audience mặc định đổi tên được như mọi audience khác và vẫn là mặc định dù được gọi là gì. |
| deleteAudience | Xoá một audience. Quan hệ thành viên mất đi, mọi liên hệ từng nằm trong đó vẫn còn. Audience mặc định không xoá được. |
| listAudienceContacts | Ai đang nằm trong một audience. Hỏi audience mặc định sẽ liệt kê mọi liên hệ của hộp thư. |
| addContactToAudience | Đưa một liên hệ đã có vào một audience. Nó không bao giờ tạo liên hệ mới, vì một địa chỉ gõ sai sẽ trở thành một bản ghi vĩnh viễn mà không ai yêu cầu. |
| removeContactFromAudience | Lấy một liên hệ ra khỏi một audience. Nó vẫn là một liên hệ, giữ nguyên ghi chú và các audience khác của nó. |
Mỗi hộp thư có một audience mặc định chứa mọi liên hệ, và đó là thứ duy nhất ở đây không thể xoá hay bớt đi. Lấy ai đó ra khỏi nó đồng nghĩa với một liên hệ mà listContacts hiện ra còn listAudienceContacts thì không, tức là một cuốn sổ tự mâu thuẫn với chính nó. deleteContact mới là thứ xoá hẳn một người khỏi hộp thư.
Không gì ở đây gửi thư tới một audience, và cũng không có công cụ nào làm việc đó. Một audience là một cách nhóm danh bạ, không phải danh sách đăng ký nhận tin, và đưa ai đó vào một audience không gửi cho họ thư nào cả.
Thêm một liên hệ vào một danh sách là ghi vào DANH SÁCH chứ không phải vào liên hệ, nên nó được kiểm soát bằng audiences:write chứ không phải contacts:write. Đọc các địa chỉ trong một audience chỉ cần audiences:read.